Ford Ranger XL và Ranger Wildtrak 2023: Chi thêm 306 triệu đồng, người dùng sẽ được những gì?
Ford Ranger 2023 đã có màn ra mắt chính thức thị trường ô tô Việt với 6 tùy chọn phiên bản cùng tầm giá trải rộng từ 659 – 965 triệu đồng. Vậy với mức chênh 306 triệu đồng, người dùng Ranger XL tiêu chuẩn và Ranger Wildtrak cao cấp sẽ có những trải nghiệm khác biệt gì?

Sau rất nhiều chờ đợi, Ford Ranger 2023 cuối cùng cũng đã có màn ra mắt chính thức thị trường ô tô Việt Nam vào ngày 26/8. Bước sang vòng đời mới, Ranger nhận rất nhiều nâng cấp về cả thiết kế lẫn công nghệ hỗ trợ lái thông minh, mang đến cho người dùng cảm giác lái thoải mái trên nhiều địa hình khó.
Xe tiếp tục lắp ráp trong nước với 6 phiên bản cùng khoảng giá trải rộng từ 659 – 965 triệu đồng. Lúc này, câu hỏi được đặt ra là với sự cách biệt về giá tới 306 triệu đồng, khách mua xe Ford Ranger XL tiêu chuẩn và Ranger Wildtrak cao cấp sẽ có những trải nghiệm khác biệt gì?
ốn là phiên bản tiêu chuẩn nên giá xe Ford Ranger XL 2.0L 4X4 MT nằm ở mức thấp nhất, chỉ 659 triệu đồng, cạnh tranh trực tiếp cùng các đối thủ như Isuzu D-Max Prestige MT hay Mazda BT-50 MT.
Được định vị ở tầm cao cấp nên giá bán Ranger Wildtrak 2.0L 4×4 AT nằm ở mức cao nhất, đắt hơn bản tiêu chuẩn tới 306 triệu đồng. Trong tầm giá gần 1 tỷ đồng, Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4×4 AT sẽ tạo cuộc đối đầu đầy gay cấn với sản phẩm nhập Thái Nissan Navar Pro4X.
Ford Ranger XL ngắn hơn Ranger Wildtrak
Ở thế hệ thứ 5 của vòng đời, Ford Ranger được phát triển trên nền tảng khung gầm hoàn toàn mới, giúp gia tăng kích thước so với “người tiền nhiệm”. Theo đó, Ranger Wildtrak sở hữu các thông số dài x rộng x cao lần lượt là 5.362 x 1.918 x 1.875 (mm), tức dài hơn 8 mm, rộng hơn 58 mm và cao hơn 40 mm.
Trục cơ sở cũng lớn hơn 50 mm khi đạt 3.270 mm. Bản tiêu chuẩn XL cũng cùng chung kích thước chiều rộng, chiều cao và trục cơ sở, song ngắn hơn bản cao cấp 42 mm. Sự chênh lệch này bắt nguồn từ kích thước lốp và la-zăng trên Ranger Wildtrak 2.0L 4×4 AT đều lớn hơn Ranger XL 2.0L 4X4 MT.
Thêm vào đó, bản Wildtrak cũng có một số thiết kế khác biệt ở cản trước và cản sau nhằm nhấn mạnh phong cách địa hình, hầm hố của xe.
So sánh Ford Ranger XL và Ranger Wildtrak về trang bị ngoại thất

Với tầm giá hơn 600 triệu đồng, Ranger XL chỉ sở hữu các trang bị ở mức đủ dùng với hệ thống chiếu sáng trước, sau dạng halogen; la-zăng vành thép 16 inch; phanh sau dạng tang trống; không có đèn sương mù đặt phía dưới và cũng không có sẵn tấm lót sàn.
Trong khi đó, bản cao cấp Wildtrak có đầy đủ các trang bị đắt giá, thậm chí là độc nhất phân khúc như đèn chiếu sáng LED Matrix, có khả năng tự cân bằng góc chiếu và điều chỉnh cường độ của chùm đèn pha; la-zăng hợp kim nhôm đúc 18 inch; có đèn ban ngày, đèn sương mù, gạt mưa tự và tính năng gập điện ở gương chiếu hậu bên ngoài.
Chưa hết, thiết kế Ranger Wildtrak 2.0L 4×4 AT cũng hầm hố, bắt mắt hơn hẳn Ranger XL 2.0L 4X4 MT với loạt chi tiết sơn đen ở toàn bộ lưới tản nhiệt, la-zăng, cản va trước ốp kim loại sáng bóng.
| Thông số | Ranger XL 2.0L 4X4 MT | Ranger Wildtrak 2.0L 4×4 AT |
| Đèn phía trước | Halogen | LED Matrix, tự động bật đèn, tự động bật đèn chiếu góc |
| Đèn ban ngày | Không | Có |
| Gạt mưa tự | Không | Có |
| Đèn sương mù | Không | Có |
| Gương chiếu hậu bên ngoài | Chỉnh điện | Chỉnh điện, gập điện |
So sánh Ford Ranger XL và Ranger Wildtrak về trang bị nội thất

Bước vào bên trong khoang nội thất, sự so sánh giữa Ford Ranger XL 2.0L 4X4 MT và Ranger Wildtrak 2.0L 4×4 AT là khá chênh lệch và thể hiện sự khác biệt rất điển hình giữa bản tiêu chuẩn và bản cao cấp trên một mẫu xe.
Cụ thể, ở tầm giá rẻ nhất, bản XL bị lược bỏ khá nhiều tính năng. Đơn cử như ghế lái chỉ là dạng nỉ, chỉnh tay 4 hướng; không có ga tự động nên vị trí điều chỉnh trên vô lăng được thay bằng ốp nhựa màu đen; tuy vẫn có nút điều chỉnh làm mát nhanh nhưng không có điều hòa tự động, không có cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau; …
Trong khi đó, bản Wildtrak lại hội tụ đầy đủ các công nghệ tiện ích cao cấp nhất với ghế bọc da Vinyl, chỉnh điện 8 hướng, có cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau; màn hình giải trí 12 inch, kết nối với hệ thống camera 360, cảm biến trước/sau giúp người lái tự tin hơn khi di chuyển trên các địa hình khó, thiếu góc quan sát; điều hòa tự động 2 vùng độc lập, sạc điện thoại không dây…
| Thông số | Ranger XL 2.0L 4X4 MT | Ranger Wildtrak 2.0L 4×4 AT |
| Khởi động bằng nút bấm | Không | Có |
| Chìa khóa thông minh | Không | Có |
| Điều hòa nhiệt độ | Chỉnh tay | Tự động 2 vùng độc lập |
| Vật liệu ghế | Nỉ | Da Vinyl |
| Tay lái | Thường | Bọc da |
| Ghế lái trước | Chỉnh tay 4 hướng | Chỉnh điện 8 hướng |
| Ghế sau | Có tính năng gập ghế và tựa đầu | Có tính năng gập ghế và tựa đầu |
| Gương chiếu hậu trong | Chỉnh tay 2 chế độ ngày và đêm | Tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày và đêm |
| Cửa kính điều khiển điện | 1 chạm lên xuống tích hợp chức năng chống kẹt cho hàng ghế trước | 1 chạm lên xuống tích hợp chức năng chống kẹt cho hàng ghế trước |
| Hệ thống âm thanh | AM/FM, MP3, USB, Bluetooth | AM/FM, MP3, USB, Bluetooth, 6 loa |
| Màn hình giải trí | Màn hình TFT cảm ứng 10 inch | Màn hình TFT cảm ứng 12 inch |
| Hệ thống SYNC 4 | Có | Có |
| Màn hình cụm đồng hồ kỹ thuật số | 8 inch | 8 inch |
| Điều khiển âm thanh trên tay lái | Có | Có |
So sánh Ford Ranger XL và Ranger Wildtrak về động cơ, vận hành
| Thông số | Ranger XL 2.0L 4X4 MT | Ranger Wildtrak 2.0L 4×4 AT |
| Loại cabin | Cabin kép | Cabin kép |
| Động cơ | Turbo diesel 2.0L i4 TDCi | Bi Turbo diesel 2.0L i4 TDCi |
| Dung tích xi lanh | 1.996 | 1.996 |
| Công suất cực đại (PS/rpm) | 170/3.500 | 210/3.750 |
| Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm) | 405/1.750-2.500 | 500/1.750-2.000 |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 5 | Euro 5 |
| Hệ thống truyền động | Hai cầu | Hai cầu |
| Gài cầu điện | Có | Có |
| Kiểm soát đường địa hình | Không | Có |
| Khóa vi sai cầu sau | Có | Có |
| Hộp số | 6 số tay | Tự động 10 cấp |
| Trợ lực lái | Trợ lực lái điện | Trợ lực lái điện |
So sánh Ford Ranger XL và Ranger Wildtrak về trang bị an toàn
Nếu như Ford Ranger Wildtrak hội tụ đầy đủ loạt công nghệ an toàn thông minh hàng đầu phân khúc như: Hệ thống kiểm soát hành trình thông minh; Cảnh báo chệch làn; Duy trì làn đường; Hệ thống phanh sau va chạm; Hỗ trợ phanh khi lùi; Cảnh báo va chạm; Phanh khẩn cấp thì tùy chọn Ranger XL chỉ nhận một số tính năng cơ bản như: 6 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh và Phân phối trợ lực phanh điện tử.
| Thông số | Ranger XL 2.0L 4X4 MT | Ranger Wildtrak 2.0L 4×4 AT |
| Túi khí phía trước | Có | Có |
| Túi khí bên | Có | Có |
| Túi khí rèm dọc hai bên trần xe | Có | Có |
| Túi khí đầu gối người lái | Không | Có |
| Camera | Không | Camera 360 |
| Cảm biến hỗ trợ đỗ xe | Không | Cảm biến trước và sau |
| Hệ thống chống bó cứng phanh và Phân phối trợ lực phanh điện tử | Có | Có |
| Hệ thống cân bằng điện tử (ESP) | Không | Có |
| Hệ thống kiểm soát chống lật | Không | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Không | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo | Không | Có |
| Kiểm soát hành trình | Không | Tự động |
| Cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường | Không | Có |
| Cảnh báo va chạm và hỗ trợ phanh khẩn cấp khi gặp chướng ngại vật phía trước | Không | Có |
| Hệ thống chống trộm | Không | Có |
Kết luận

hông qua các chi tiết so sánh nhanh ở trên có thể dễ dàng nhận thấy, XL là phiên bản có mức giá rẻ nhất và duy nhất sử dụng hộp số sàn bên cạnh 5 bản số tự động.
Các trang bị trên Ranger XL cũng chỉ ở mức đủ dùng, do đó đây là sản phẩm hướng tới đối tượng khách hàng mua bán tải với mục đích phục vụ công việc kinh doanh, chuyên chở hàng hóa và không quan tâm quá nhiều đến các trang bị theo xe.
Còn với phiên bản Ranger Wildtrak cao cấp nhất, người dùng sẽ được sở hữu một chiếc bán tải có đầy đủ mọi thứ, từ công năng chở hàng cho đến trang bị tiện nghi phục vụ gia đình và thỏa mãn cảm giác lái đa địa hình.
Nhìn chung, chuỗi phiên bản của Ford Ranger mới được xây dựng để đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của người dùng Việt. Mọi thông số so sánh nhanh giữa Ford Ranger XL và Ranger Wildtrak chỉ ở mức tương đối và mang tính tham khảo. Việc chọn mua xe Ford Ranger 2023 phiên bản nào tùy vào khả năng tài chính cũng như mục đích sử dụng cụ thể của từng khách hàng.